Chim cút Nhật Bản giá bao nhiêu? Sinh sản ra sao? Nuôi thế nào?

- Quảng Cáo -

Chim cút Nhật Bản hiện nay là một trong những loài chim được nuôi nhiều nhất ở các nước thuộc Đông Nam Á cũng như tại Nhật Bản. Bởi loài chim này đem lại nguồn lợi kinh tế rất lớn cho người nuôi. Và để hiểu rõ hơn về nguồn gốc, đặc điểm, khả năng sinh sản và giá bán của loài cút này, mời các bạn cùng Runghoangda.com tìm hiểu chi tiết qua bài viết sau đây.

1. Giới thiệu về loài Chim cút Nhật Bản

Để hiểu rõ hơn về loài chim đặc biệt này thì mời các bạn cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết qua những thông tin sau đây.

1.1. Nguồn gốc của Cút Nhật Bản

Loài chim này có nguồn gốc từ khu vực Đông Á, chúng là một loài di trú và thường được phát hiện sinh nở ở vùng Manchuria, Bắc Nhật Bản, Bán đảo Triều Tiên, Đông BẮc Siberia và đến mùa đông thì loài cút này sẽ di chuyển về phía Nam Nhật Bản và Hoa Nam.

Đây là một loài cút thuộc họ Phasianidae. Hiện nay, chúng được nuôi rất phổ biến ở Nhật Bản cũng như nhiều nước thuộc Đông Nam Á, Đông Á, bởi chúng có giá trị kinh tế cao, dễ nuôi, đẻ nhiều và khả năng tiêu thụ rất lớn.

Chim cút Nhậ Bản

Xem thêm: Chim Chàng làng

1.2. Đặc điểm của Cút Nhật Bản

Cũng như như nhiều loài cút khác, tuy nhiên loài cút này lại được nhiều người ưu tiên chọn nuôi. Đơn giản là vì giá trị kinh tế mà chúng mang lại là rất lớn. Và dưới đây thì chúng tôi sẽ chia sẻ đến các bạn một số đặc điểm ngoại hình nổi bật của loài cút này:

  • Chúng được đánh giá là một loài chim đẹp, nổi bật. Và hình dạng của chúng thay đổi khác nhau tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển. Cả con mái và con trống đều có ngoại hình và màu lông khá giống nhau.
  • Chúng sở hữu cái đầu nhỏ hơn so rất nhiều so với kích thước thân của chúng, mỏ ngắn hơi quặp và nhọn. Mắt nhỏ, xéo và được bao quanh một lớp mi da không có lông.
  • Toàn thân được bao phủ bởi một lớp lông dài và khá phồng. Màu lông chủ yếu là màu vàng nghệ, vàng nâu và pha điểm một vài vệt màu đen. Lông phần bụng và dưới cổ thường có màu vàng nhạt, sáng hơn ở trên lưng. Loài chim này thường không có lông đuôi hoặc lông đuôi rất ngắn, chỉ từ 1-2cm.
  • Hai chân to, chắc khỏe và mập mạp, thường có màu vàng nhạt.

Một con chim chim cút Nhật Bản khi trưởng thành có thể đạt kích thước từ 160 – 200gram đối với con mái và 130 – 150gram đối với con trống.

1.3. Phân biệt con trống và con mái

Khi phân biệt được chính xác con cút trống và mái sẽ giúp bạn mua giống dễ dàng hơn khi có nhu cầu nuôi loài cút này để sinh sản và kinh doanh. Thường thì sau 2 tuần tuổi, thì các đặc điểm trống mái của loài cút này mới được bộc lộ chi tiết nhất. Và dưới đây là một số đặc điểm giúp bạn phân biệt trống mái hiệu quả, chính xác nhất.

Màu lông

  • Con trống lông ở phần cổ dưới điều, ngực có màu vàng nâu và pha thêm một ít vệt trắng, phần hậu môn khi trưởng thành sẽ có một u lồi và chim mái sẽ không có phần này.
  • Con mái màu lông ở cổ dưới xám, pha thêm ít màu đen, lông bụng có màu trắng xám, mỏ đen xám, chân xám và hôi hồng. Màu tương đối tối so với con trống.

Giọng kêu

Chim cút trống sẽ biết gáy còn ở chim cút mái sẽ không biết gáy.

Khối lượng

Con trống thường sẽ có khối lượng và kích thước nhỏ hơn con mái khá nhiều. Con trống trưởng thành nặng từ 155gram còn con mái nặng lên tới 200gram.

1.4. Chim cút Nhật Bản sinh sản thế nào?

Đây được đánh giá là một trong những loài cút có khả năng sinh sản tốt và nhiều nhất hiện nay. Mỗi con cút trưởng thành sẽ bắt đầu bước vào mùa sinh sản khi chúng được khoảng 39 – 40 ngày. Đây được coi là khoảng thời gian tương đối ngắn so với nhiều loài chim cút.

Đối với một con mái có thể đẻ từ 260 – 270 trứng/năm, một số lượng rất lớn, vì thế mà loài cút này nhận được sự quan tâm và lựa chọn của rất nhiều người.

Chim cút Nhật Bản sinh sản thế nào?

1.5. Thời điểm loại thải thích hợp

Như chúng tôi chia sẻ trên, thì loài cút này sẽ bắt đầu tiến hành sinh sản khi chúng được từ 39 – 40 ngày. Sau sản lượng đẻ của chúng sẽ tay nhanh sau khoảng 80 – 120 ngày và sau đó sẽ giảm dần. Do đó, khi nuôi số lượng lớn, thì bắt đầu từ thời điểm này bạn cần loại thoải những con mái có năng suất sinh sản giảm.

Năng suất loại thải phù hợp nhất đó là loại bỏ những con giảm tỷ lệ đẻ con 70% và loại bỏ cả đàn khi tỷ lệ đẻ của chúng giảm còn 20 – 30%. Sau đó tiếp tục nuôi và phát triển đàn cút sinh sản mới.

2. Kinh nghiệm nuôi Chim cút Nhật Bản sinh sản hiệu quả

Khi có nhu cầu nuôi loài cút này để sinh sản và cải thiện khả năng kinh tế gia đình, thì bạn có thể tham khảo qua những kinh nghiệm cũng như kỹ thuật nuôi mà chúng tôi chia sẻ sau đây. Từ đó áp dụng vào quá trình nuôi dưỡng của mình để đạt kết quả cao nhất.

2.1. Chọn giống

Thông thường cút được bán giống khi chúng được vài ngày và lúc này bạn chưa xác định được chính xác là con nào con mái con nào con trống. Vì thế bạn cần tìm đến những địa chỉ, trại giống uy tín để được tư vấn cũng như hỗ trợ tốt nhất về con giống. Cũng như đảm bảo có được mức giá tốt nhất, bởi thường thì việc mua số lượng lớn sẽ có mức giá tốt hơn khi mua với số lượng ít.

2.1. Chuồng nuôi

Khi nuôi loài cút này, bạn cần xác định xây dựng chuồng trại nên cách xa khu dân cư để tránh tình trạng ô nhiễm cũng như tiếng ồn. Ngoài ra bạn cần chọn địa chỉ có đủ nguồn nước sạch và nên xây chuồng chạy dọc theo hướng mặt trời mọc và lặn.

  • Kích thước của mỗi chuồng nuôi có thể đạt kích thước từ 8(R) x 2.5 (C) còn chiều dài thì tùy thuộc vào diện tích đất cũng như số lượng nuôi là lựa chọn cho phù hợp.
  • Có thể xây tách thành từng chuồng nhỏ để phân loại cút theo độ tuổi dễ dàng hơn. Nền chuồng nên xây bằng xi măng, hơi dốc để dễ vệ sinh, xịt nước.
  • Quanh chuồng nên sử dụng lưới mắt cá nhỏ để bao quanh, để tránh chuột đột nhập và ăn cút. Mái có thể lợp bằng tôn hoặc lá đều được.
  • Nếu có nhiều chuồng thì nên xây tách nhau ra, để tránh tình trạng nhiễm bệnh hàng hoạt khi một chuồng bị bệnh.

Ngoài ra, còn có nhiều loại chuồng, lồng phục vụ cho từng mục đích khác nhau. Cụ thể:

Loại lồng
Độ tuổi (ngày)
Kích thước (cm)
Kích cỡ nên lưới (cm)
Đặc điểm sàn lồng
Số lượng
Lồng úm
1 – 10
70*90*20
0.8*0.8
Bằng phẳng
200
Lồng chim con
11 – 20
70*90*20
0.8*0.8
Bằng phẳng
100
Lồng hậu bị
21 – 30
70*90*15
1.0*1.0
Bằng phẳng
02
Lồng chim đẻ
31
50*90*15
1.2*1.2
Bằng phẳng
25

Trong các loại chuồng, lồng bạn cần trang bị đầy đủ máng thức ăn, máng nước sạch cho cút. Có thể sử dụng khoảng 3 – 4 máng nước cho 200 con. Còn máng thức ăn thì cùng máng dài, cỡ 6x40x2cm với khoảng 3 máng cho 200 con. Bạn nên thay, dọn máng thường xuyên để chúng cút phát triển tốt nhất.

Xem thêm: Chim chèo bẻo

2.2. Nhiệt độ chuồng nuôi

Tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển của cút mà bạn điều chỉnh nhiệt độ sao cho phù hợp nhất. Và dưới đây là một vài thông số nhiệt độ mà bạn có thể tham khảo.

Ngày tuổi
Nhiệt độ ( oC )
Thời gian úm/ngày
1 – 3
34 – 35
24 giờ
4 – 7
32 – 33
Ban đêm hoặc trời lạnh
8 – 10
30 – 31
Ban đêm hoặc trời lạnh
> 11
28 – 29
Ban đêm hoặc trời lạnh

2.3. Ánh sáng cho chuồng nuôi

Cũng tùy thuộc vào từng giai đoạn của cút mà bạn cũng có thể điều chỉnh lượng ánh sáng vào chuồng sao cho phù hợp nhất. Và dưới đây là một vài thông số về ánh sáng mà bạn có thể tham khảo qua:

Ngày tuổi
Giờ chiếu sáng/ngày
Phương pháp
Mục đích
1 – 3
24
24 giờ.
Để cung cấp nhiệt và chim con ăn được nhiều.
4 – 14
24
Ban đêm hoặc trời lạnh, mưa.
Cung cấp nhiệt và cho chim ăn.
15 – 28
20 – 16
Ban đêm nhưng thời gian giảm bớt.
Hạn chế sự phát dục (đẻ) sớm.
29 – 42
12
Không chiếu sáng vào ban đêm.
Hạn chế đẻ sớm.
> 42
14 – 17
Tăng thời gian chiếu sáng.
Kích thích chim ăn nhiều.

2.4. Cho Cút Nhật Bản ăn thế nào?

Cũng giống như nhiệt độ và ánh sáng. Thì lượng thức ăn cho cút cũng thay đổi tùy thuộc vào từng giai đoạn, độ tuổi. Và dưới đây là lượng thức ăn cho từng giai đoạn mà bạn có thể tham khảo:

Ngày tuổi
Lượng thức ăn ( gcon )
Trọng lượng cơ thể (g)
0
0
8
1 – 7
4
26
8 – 14
8
65
15 – 21
11
97
22 – 28
14
118
29 – 35
17
135
36 – 42
19
> 43
22 – 25
150 – 200

Lưu ý: Khi cút từ 1 – 30 ngày thì bạn nên cho chim ăn nhiều dưỡng chất, dễ tiêu và có mùi thơm để cút phát triển nhanh. Còn khi cút được 31 – 40 ngày thì thay đổi lượng thức ăn, ít hơn, khô hơn và để cút không bị béo sớm. Còn giai đoạn cút đẻ thì cho ăn nhiều hơn, cho cả ban đêm và ban ngày, cùng với điều chỉnh ánh sáng để chúng ăn được nhiều hơn.

2.5. Phòng bệnh

Trong quá trình nuôi dưỡng, bạn cũng cần tiêm phòng cho cút, giúp chúng phòng tránh được một số bệnh lý liên quan và giúp chúng phát triển ổn định nhất. Dưới đây là một số loại thuốc, vacxin mà bạn có thể tham khảo và tiêm cho cút của bạn.

Ngày tuổi
Thuốc
Liều dùng
Mục đích
1
1 – 3
Vaxcin ND – B1
Coli Teranet
Phun sương 1g/lít nước , liên tiếp 3 ngày.
Phòng bênh Newcastle
Phòng chống Stress
5 – 10
Anticoc
2g/lít nước , dùng 3 ngày nghỉ 4 ngày.
Phòng chống cầu trùng.
12
Tri Alpucine
1g/5 lít nước , uống 3 ngày liên tiếp.
Phòng chống CRD và thương hàn.
20
Vitamin
1g/5 lít nước , uống 3 ngày liên tiếp.
Tăng lực và tăng đề kháng.
21
ND – Lasota
Phun sương
Phòng bệnh Newcastle.
30
Tri Alpucine
1g/5 lít nước , uống 3 ngày liên tiếp.
Phòng chống CRD và thương hàn
Cách 3 tháng
ND – Lasota
Phun sương.
Phòng bênh Newcatsle

3. Chim cút Nhật Bản giá bao nhiêu tiền?

Hiện nay, mức giá của giống chim cút này trên thị trường cũng không quá mắc. Bởi số lượng của chúng là rất lớn và đủ đáp ứng tất cả nhu cầu của khách hàng. Và dưới đây là một số mức giá của loài cút này mà bạn có thể tham khảo.

Giá chim Cút Nhật Bản hiện nay:

  • Giá chim cút con 1 – 3 ngày tuổi từ dao động từ 1000 – 2000 vnđ/con
  • Giá chim cút mái từ 3 tuần tuổi dao động từ 6000 – 8000 vnđ/con
  • Giá chim cút trống từ 3 tuần tuổi dao động từ khoảng 10.000 – 15.000 vnđ/con
  • Chim cút mái đang đẻ có giá dao động từ 16.000 – 18.000 vnđ/con
  • Chim cút thương phẩm có giá từ 10.000 – 15.000 vnđ/con

Khi có nhu cầu mua cút với số lượng lớn, thì bạn nên tìm kiếm và đến tận nơi các trại giống, để tìm hiểu, thương lượng và mua được với giá tốt cùng với số lượng lớn. Hy vọng qua bài viết này của Runghoangda.com, đã giúp các bạn hiểu hơn về loài cút này, cũng như giải đáp được thắc mắc Chim cút Nhật Bản giá bao nhiêu? Sinh sản ra sao? Nuôi thế nào? một cách chính xác và chi tiết nhất. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết của chúng tôi.

Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Chọn số sao để bình chọn cho bài viết này!

Điểm trung bình 4.4 / 5. Tổng lượt vote: 7

Hãy là người đầu tiên bình chọn cho bài viết này!

- Quảng Cáo -

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây